Danh sách chuyên khoa

Là một trong bốn phân ngành y khoa quan trọng thuộc khối lâm sàng, chuyên sâu về chăm sóc sức khoẻ trẻ sơ sinh, trẻ em và trẻ nhỏ dưới 16 tuổi, bao gồm: nhi khoa tổng quát, nhi chuyên sâu (nội tiết, thận, thần kinh, phổi, tiêu hoá) , phẫu thuật nhi (giải phẫu, chỉnh hình, phẫu thuật, tiết niệu), nhi khoa sơ sinh, các bệnh truyền nhiễm và tiêm chủng

Trung tâm Hỗ trợ sinh sản là trung tâm hiện đại hàng đầu Việt Nam được xây dựng và áp dụng quy trình điều trị phối hợp thăm khám toàn diện, kết hợp cả nam khoa và sản phụ khoa để đưa ra phương án tối ưu cho từng trường hợp người bệnh.Là một trong bốn phân ngành y khoa quan trọng của khối lâm sàng. Khoa có chức năng chẩn đoán và điều trị các bệnh lý và dự phòng sức khoẻ của nữ giới, bao gồm phụ nữ còn độc thân và đã mang thai, sinh con. Khoa có thể được phân tách thành Sản khoa và Phụ khoa.

Chuyên khoa da liễu lâm sàng đảm nhận chẩn đoán, điều trị, dự phòng và phục hồi chức năng các bệnh lý thuộc chuyên ngành Phong và Da liễu (da và các phần phụ của da gồm lông, tóc, móng, tuyến mồ hôi). Ngoài ra còn bao gồm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, và các bệnh lý liên quan đến da liễu do nhiễm HIV/AIDS. Những căn bệnh thường gặp ở khoa da liễu như: nám da, tàn nhang, mụn/sẹo/rạn da, viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc dị ứng/kích ứng, các bệnh về sắc tố da, lão hoá da, nấm, giang mai, sùi màu gà, vi nấm sâu gây bệnh nội tạng, ung thư tế bào đáy, ung thư tế bào gai, ung thư hắc tố, hôi nách, bớt sắc tố bẩm sinh, u máu, các khối u lành tính ở da, móng chọc thịt, nốt ruồi,...

Khoa thần kinh thuộc khối y học lâm sàng, giữ chức năng chuyên môn trong việc khám và điều trị các bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương (hộp sọ, màng não, não bộ, mạch máu não, các dây thần kinh trong sọ, tuyến yên, cột sống, đĩa đệm, màng tủy sống) và hệ thần kinh ngoại vi (các dây thần kinh và hạch thần kinh bên ngoài não bộ và tủy sống)

Nhãn khoa là một phân ngành y học chuyên về mắt và những bệnh liên quan đến mắt. Khoa có chức năng chăm sóc sức khỏe mắt và thị giác toàn diện cho trẻ em, người lớn và người già bao gồm kiểm tra tật khúc xạ, khám tổng quát, siêu âm chẩn đoán, điều trị bằng laser và phẫu thuật. Bệnh cạnh đó, nhãn khoa cũng có nhiệm vụ phối hợp với các khoa lâm sàng khác trong việc điều trị các biến chứng bệnh lý và tổn thương về mắt do tai nạn. Các bệnh lý nhãn khoa phổ biến như: đau mắt hột, viêm bờ mi, mỏi mắt, bong giác mạc, bệnh Eales, Glôcôm, bệnh võng mạc, cận thị, khiếm thị, cườm thuỷ tinh thể, lẹo, lé, lệch khúc xạ, loạn thị, rối loạn sắc giác, tăng nhãn áp,...

Chức năng và nhiệm vụ của Nam Khoa là chuyên khám, điều trị cũng như phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe liên quan đến cơ quan sinh dục của nam giới, các chứng bệnh sinh lý, chức năng sinh sản và bệnh lây lan qua đường tình dục. Các căn bệnh phổ biến của khoa như: viêm tinh hoàn, viêm bao quy đầu, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, dài bao quy đầu, hẹp bao quy đầu,...

Khoa ung bướu là một trong những chuyên khoa quan trọng của phân ngành ngoại khoa, có chức năng chẩn đoán, điều trị, tầm soát ung thư và cung cấp đầy đủ các dịch vụ chăm sóc y tế cần thiết cho bệnh nhân ung thư bao gồm: hoá trị, xạ trị, điều trị ngoại khoa, điều trị nội khoa, ghép tế bào gốc...; đồng thời giúp kiểm soát các cơn đau bằng cách vật lý trị liệu, phong bế thần kinh ngoại biên, phong bế giao cảm,... Các bệnh thường gặp của khoa ung bướu có thể kể đến như: ung thư gan, ung thư phổi, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến giáp, ung thư da, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày,...

Khoa lâm sàng có chức năng tiếp nhận khám, chẩn đoán, điều trị, hợp tác chống dịch bệnh và chăm sóc bệnh nhân bị bệnh do vi khuẩn, ký sinh trùng, các bệnh nhiễm trùng chưa xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. Khoa truyền nhiễm còn bao gồm chức năng tổ chức tiêm phòng vắc xin theo chỉ đạo của Bộ Y Tế, thực hiện cả đối với trẻ em và người lớn, trong đó đặc biệt phục vụ những người trưởng thành, điển hình như tiêm vắc xin phòng ngừa virut HPV, viêm gan A, viêm gan B, Zona, Herpes, sốt rét, viêm phổi,...

Khoa Chẩn đoán hình ảnh là cơ sở thực hiện các kĩ thuật tạo ảnh y học để chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị, bằng các thiết bị X-quang, siêu âm, cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính,…trong đó, cơ sở hạ tầng của khoa phải bảo đảm tuyệt đối an toàn và kiểm soát bức xạ. Ngoài ra, khoa chẩn đoán hình ảnh còn thực hiện kỹ thuật chụp mạch và điều trị bằng điện quang can thiệp (điển hình nhất là trong các can thiệp về thần kinh) như: nút thông động tĩnh mạch xoang hang, nút các phình mạch não, nút các thông màng cứng, dị dạng thông động tĩnh mạch não, điều trị u máu cột sống bằng hóa chất,…

Khoa Răng - Hàm - Mặt là một trong những phân ngành lớn và quan trọng của khối lâm sàng. Là một chuyên khoa phụ trách điều trị bệnh lý chuyên sâu và thẩm mỹ trên toàn bộ cấu trúc răng (răng, xương răng, tuỷ răng,...), hàm (vòm miệng, quai hàm, khớp hàm,...) và mặt (xương trán, xương gò má, xương thái dương,...). Khoa Răng - Hàm - Mặt có thể được phân loại thành các chuyên khoa chính, nhằm phục vụ các nhóm nhu cầu khám chữa của người bệnh như: Nha khoa Phục hình, Chấn thương chỉnh hình hàm mặt, Nha khoa tổng quát, Nha khoa Thẩm mỹ và Nội nha.

Khoa hô hấp đảm nhận nhiệm vụ khám, chữa các bệnh lý liên quan đến hệ thống hô hấp, đảm bảo chức năng trao đổi không khí diễn ra trên toàn bộ các bộ phận cơ thể của con người. Theo thuật ngữ y khoa, khoa Hô hấp có thể được phân chia theo các phương pháp điều trị, bao gồm Nội hô hấp và Ngoại hô hấp.

Là chuyên khoa nghiên cứu ứng dụng các phương pháp chữa bệnh bằng ăn uống và xây dựng các chế độ dinh dưỡng phù hợp theo từng bệnh lý khác nhau, dựa trên sự phù hợp với thể trạng của người Việt Nam. Cung cấp các dịch vụ về lĩnh vực dinh dưỡng lâm sàng: cung cấp chế độ ăn thường và chế độ ăn uống tuỳ theo bệnh lý cho các bệnh nhân điều trị nội trú, phục hồi dinh dưỡng cho bệnh nhân suy dinh dưỡng, tư vấn và hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân,….

Nội tiết là chuyên khoa trực thuộc lĩnh vực nội khoa, đảm nhận khám, chẩn đoán và chuyên trị với tính chất theo dõi lâu dài dựa trên đặc tính bệnh - là các bệnh lý mãn tính liên quan đến tình trạng rối loạn chức năng của hệ thống nội tiết và các hormon. Các bệnh thường gặp bao gồm: tiểu đường, rối loạn tuyến giáp, rối loạn cholesterol, tuyến yên và tuyến thượng thận, các rối loạn hormone sinh sản, hạ đường huyết, chậm phát triển, huyết áp thấp, cường tuyến giáp, viêm tuyến giáp, ung thư tuyến giáp, bệnh Grave-Basedow, loãng xương, viêm xương biến dạng, còi xương và chứng nhuyễn xương, rối loạn tuyến yên, u tuyến yên, rối loạn tuyến thượng thận,...

Khoa khám bệnh là cơ sở ban đầu trong công tác khám chữa bệnh, tiếp nhận bệnh nhân khi đến viện. Chức năng của khoa khám bệnh bao gồm: khám chữa bệnh cho mọi đối tượng có nhu cầu (BHYT đúng tuyến, tự nguyện, khám dịch vụ theo yêu cầu); khám và cấp giấy chứng nhận sức khỏe các loại; khám kiểm tra sức khỏe định kỳ cho các cá nhân và tập thể; lấy bệnh phẩm xét nghiệm tại nhà, xét nghiệm theo yêu cầu; điều trị ban ngày theo yêu cầu.

Khoa tâm thần hoạt động theo quy chế nội khoa, chữa trị bằng cách sử dụng thuốc thần kinh, tâm lý trị liệu và nhiều kỹ thuật khác. Nhiệm vụ của khoa còn bao gồm các công tác nghiên cứu, thăm khám, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa các rối loạn tâm thần - là những bất thường mang tính cảm xúc, hành vi, nhận thức và tri giác. Các bệnh lý thường gặp của khoa tâm thần như: rối loạn tâm thần, Alzheimer, Pick, tâm thần phân liệt, động kinh, rối loạn cảm xúc, stress, rối loạn tâm thần liên quan đến các chất gây nghiện, rối loạn nhân cách, rối loạn lưỡng cực, loạn tâm thần thực thể, trầm cảm,...

Khoa tim mạch là một phân ngành quan trọng thuộc khối y học lâm sàng, với mọi hoạt động chẩn đoán và điều trị chuyên môn về các bệnh lý liên quan đến hệ thống tuần hoàn, là một cơ quan có tính quyết định và ảnh hưởng lớn đến sự sống của con người. Khoa tim mạch được phân thành Nội Tim mạch và Ngoại Tim mạch.

Chuyên khám, điều trị các bệnh lý về đường tiết niệu (gồm thận - niệu quản - bàng quang - niệu đạo), và các bệnh lý về tuyến tiền liệt ở nam giới theo phương pháp nội khoa. Các bệnh lý phổ biến thuộc khoa Nội Thận - Tiết niệu như: tiểu không tự chủ, ung thư thận, viêm tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt,...

Khoa thẩm mỹ là một bộ phận của khối y học lâm sàng, dựa trên các chuyên môn nội khoa và ngoại khoa để can thiệp có chủ ý lên cơ thể nhằm mục đích làm đẹp, chủ yếu là diện mạo bên ngoài cùng một số cấu trúc bên trong cơ thể. Khoa Thẩm mỹ có thể phân chia thành: Nội thẩm mỹ và Phẫu thuật thẩm mỹ

Chuyên khoa chuyên khám và điều trị các bệnh lý về chấn thương gồm gãy xương và trật khớp, các bệnh lý về chỉnh hình gồm các phẫu thuật cần chỉnh hình, các dị dạng bẩm sinh. Ví dụ như dị tật chi trên, dị tật thừa ngón cái bẩm sinh, bàn chân khoèo, trật khớp háng bẩm sinh…. Ngoài ra, còn bao gồm các bệnh lý về xương khớp: điều trị chỉnh hình cho bệnh thấp khớp ở trẻ em, cốt tủy viêm, u xương và phần mềm…., một số sang chấn thể thao như tổn thương các dây chằng, mất chức năng khớp vai, teo cơ…

Là chuyên khoa giữ chức năng chẩn khám, tìm hiểu nguyên nhân, tư vấn, hỗ trợ và điều trị các bệnh về chức năng sinh sản bao gồm khó thụ thai, nghi ngờ vô sinh, vô sinh thứ phát, vô sinh nguyên phát, ảnh hưởng của bệnh lý dẫn đến hiếm muộn vô sinh của một cặp vợ chồng. Hoạt động của khoa dựa trên việc tìm hiểu tiền sử thai nghén, điều kiện thụ thai và thực hiện khám lâm sàng tổng quát, các siêu âm và xét nghiệm sơ khởi để tìm hiểu nguyên nhân sau đó tiến hành tư vấn các phương pháp điều trị thích hợp như điều trị dứt điểm các chứng bệnh gây tác động tiêu cực, áp dụng thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm

Xét nghiệm là một trong những kỹ thuật y học chẩn đoán thuộc khối cận lâm sàng. Khoa xét nghiệm có nhiệm vụ vận hành và sử dụng các trang thiết bị xét nghiệm, ứng dụng kiến thức khoa học y tế phối hợp với các kỹ thuật y tế dự phòng để hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị của khối lâm sàng. Có 2 chuyên khoa xét nghiệm y học là: Khoa Xét nghiệm hoá sinh và Xét nghiệm vi sinh.

Vai trò hoạt động của khoa Huyết học - Truyền máu là thực hiện xét ngiệm chẩn đoán các nguyên nhân thiếu máu, các bệnh lý tan máu (hồng cầu nhỏ hình cầu di truyền, tan máu tự miễn…), xét nghiệm ngưng tập tiểu cầu và xét nghiệm chẩn đoán phân loại bạch cầu cấp,...Nguyên lý xét nghiệm chẩn đoán các bệnh về máu thông qua xét nghiệm huyết tủy đồ, sinh thiết tủy, xác định kiểu hình miễn dịch. Ngoài ra, khoa còn thực hiện các xét nghiệm đông máu phục vụ bệnh nhân sàng lọc trước mổ; các xét nghiệm chuyên sâu như định lượng các yếu tố đông máu; các xét nghiệm miễn dịch và xét nghiệm cao cấp phục vụ chương trình ghép tế bào gốc, ghép tạng.

Là chuyên khoa giữ chức năng khám, xét nghiệm, dự phòng, chẩn đoán và điều trị các bệnh dị ứng và tự miễn dịch lâm sàng. Các bệnh dị ứng thường gặp như: dị ứng thuốc, hoá chất, mỹ phẩm, dị ứng thức ăn, hen phế quản, viêm mũi xoang dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, chàm, mày đay mạn tính… Một số bệnh tự miễn dịch phổ biến của khoa như: luput ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì hệ thống, viêm da cơ, viêm mạch hệ thống, viêm gan tự miễn...

Khoa Dược có vai trò chủ chốt trong việc kiểm duyệt thuốc cho các viện/trung tâm/khoa/phòng trong bệnh viện; cũng nhự kiểm tra giám sát sử dụng thuốc an toàn hoặc chủ động phát hiện các vấn đề chưa hợp lý trong việc chỉ định thuốc của các y dược sĩ nhằm mang lại sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn và kinh tế. Khoa cũng có nhiệm vụ nghiên cứu, pha chế những loại thuốc cần thiết nhằm phục vụ nhu cầu điều trị của các đơn vị. Khoa dược bao gồm các tổ làm việc chuyên biệt như: tổ cấp phát thuốc và tổ dược lâm sàng.

Thuộc khối y học lâm sàng, là một chuyên khoa đặc biệt có chức năng trị liệu bằng các biện pháp y học truyền thống lẫn công nghệ tiên tiến, dưới sự hỗ trợ của các lĩnh vực y học liên quan, để hỗ trợ sức khỏe và phục hồi các chức năng, năng lực vận động và nhận thức tâm lý vốn có, đã mất đi, suy giảm hoặc tiềm ẩn của cơ thể. Khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng được phân chia thành 4 lĩnh vực chuyên môn, gồm: Vận động trị liệu, Vật lý trị liệu, Hoạt động trị liệu và Ngôn ngữ trị liệu.

Chuyên khoa giữ chức năng khám bệnh, chẩn đoán bệnh bằng việc sử dụng các dụng cụ chuyên biệt để quan sát trực tiếp các cơ quan bên trong cơ thể. Các kỹ thuật được thực hiện như quay phim, chụp hình nội soi; sinh thiết; nội soi chẩn đoán (nội soi dạ dày, viêm loét dạ dày, đại tràng); nội soi mật tụy ngược dòng chẩn đoán (sỏi đường mật, hẹp đường mật, u đường mật,...); nội soi điều trị (điều trị chảy máu dạ dày, tá tràng, thực quản); phẫu thuật nội soi (cắt polyp trực tràng, lấy sỏi mật, sỏi ống tụy,...)

Hỏi bác sĩ miễn phí