Danh sách chuyên khoa

Khoa Y học cổ truyền vận dụng chẩn trị theo các phương pháp Đông Y kết hợp với Y học hiện đại, và các phương pháp không dùng thuốc như châm cứu, điện châm, nhĩ châm, xoa bóp, bấm huyệt, giác hơi, khí công dưỡng sinh để điều trị có hiệu quả các bệnh lý về cơ xương khớp, rối loạn dẫn truyền thần kinh, di chứng tai biến mạch máu não, đau dây thần kinh... Chuyên khoa này còn triển khai mô hình nghiên cứu dược lý, thừa kế các kỹ thuật chế biến thuốc cổ truyền, nghiên cứu bào chế thuốc theo khoa học,nghiên cứu tế bào, nuôi cấy, thử nghiệm tế bào gốc. Các bệnh lý phổ biến thường được tìm đến khoa Y học cổ truyền như: viêm đa khớp dạng thấp, viêm phế quản mạn tính, liệt cơ mặt, trĩ, Parkinson, rối loạn kinh nguyệt,...

Giải phẫu bệnh là cơ sở thực hiện các xét nghiệm sinh thiết, tế bào học, khám nghiệm tử thi theo yêu cầu của khối lâm sàng. Khoa có nhiệm vụ tiếp nhận, cắt lọc bệnh phẩm, nhuộm tiêu bản, đọc các tiêu bản giải phẫu bệnh, hội chẩn. Nội dung hoạt động của khoa bao gồm: xét nghiệm tế bào học; xét nghiệm chẩn đoán mô bệnh học nhằm xác định và phân loại các bệnh lý và ung thư nhi khoa; sinh thiết lạnh phục vụ cho phẫu thuật phình đại tràng bẩm sinh, phẫu thuật các khối u và ung thư; tầm soát ung thư cổ tử cung trên phiến phết tế bào âm đạo,...

Lão khoa giữ vai trò chuyên sâu trong việc khám, xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý người cao tuổi, dựa trên những đặc điểm bệnh lý riêng biệt của sinh lý học lão khoa. Bên cạnh đó lão khoa cũng thực hiện nghiên cứu về khía cạnh sinh lý, tâm lý và tác động xã hội đối với người cao tuổi. Các bệnh lão khoa thường gặp như: tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành, suy tim, đột quỵ, tiểu tiện không kiểm soát, sa sút trí tuệ, Parkinson, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày do dùng thuốc,...

Chức năng trọng tâm của khoa là cung cấp các dịch vụ xét nghiệm sàng lọc, xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu và tư vấn di truyền (di truyền tế bào, di truyền phân tử và di truyền ung thư ), đặc biệt là các xét nghiệm chẩn đoán trước sinh và sơ sinh. Hoạt động của khoa bao gồm nuôi cấy tế bào, thu hoạch tế bào, phân tích, tách chiết DNA và nghiên cứu giới sinh vật hay các hiện tượng sinh vật ở mức độ phân tử. Một số bệnh cần chẩn đoán di truyền trước sinh như: thiếu máu tan huyết thalassemia, thoái hóa cơ tủy (SMA), loạn dưỡng cơ Duchenne liên kết nhiễm sắc thể giới X, tăng sản thượng thận bẩm sinh, xác định yếu tố biệt hóa tinh hoàn,...

Đây là chuyên khoa có chức năng chẩn khám, điều trị nội khoa lẫn phẫu thuật ngoại khoa các bệnh lý phụ khoa lành tính, các bệnh lý cấp cứu và các bệnh liên quan tới nội tiết sinh sản. Các bệnh lý phụ khoa được ứng dụng điều trị nội tiết như rong kinh, băng huyết, vô kinh, rối loạn nội tiết (vị thành niên và mãn kinh), sẩy thai liên tiếp, điều hoà sinh sản, nạo thai dưới 3 tháng tuổi, phá thai to, hút thai khó dưới 12 tuần. Phương pháp phẫu thuật nội soi được áp dụng cắt tử cung, bóc u xơ, soi buồng tử cung,...Phương pháp ngoại khoa truyền thống được thực hiện trong phẫu thuật đường âm đạo, cắt tử cung đường âm đạo, các phẫu thuật trong dị dạng sinh dục, sa sinh dục, u nang buồng trứng,...

êu cầu chức năng của khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn là phát hiện các ổ bệnh, nguồn bệnh và phương thức lan truyền của dịch bệnh trong phạm vi bệnh viện... Khoa cần phải triển khai tổ chức các biện pháp đã được phê duyệt bởi Bộ Y Tế, nhằm hạn chế tình trạng lan truyền nhiễm khuẩn trong bệnh viện và ra môi trường xung quanh. Bên cạnh đó, khoa cũng chủ động và hỗ trợ trong việc giám sát sử dụng kháng sinh và tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh.

Tiếp nhận theo dõi thai kỳ, khám và điều trị cho phụ nữ mang thai với các bệnh lý đi kèm của thai nhi và phần phụ của thai (trừ những bệnh truyền nhiễm). Điều trị thai nghén nguy cơ cao sau hỗ trợ sinh sản như IVF, IUI, thai phụ có hội chứng kháng photpholipide…Điều trị dọa đẻ non ở đa thai bằng nội khoa (sử dụng thuốc) hay ngoại khoa (khâu CTC, nong hay sử dụng vòng). Điều trị bệnh nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, toác vết mổ thành bụng, viêm gan, lao, HIV/AIDS bệnh lây nhiễm khác. Các bệnh lý thường gặp như: rau tiền đạo, rau bong non, thai chết lưu, thai bong non, thai chậm phát triển trong tử cung, tiền sản giật,...

Đảm nhận khám, nội soi chẩn đoán và điều trị các bệnh về đường tiêu hóa - gan mật ở trẻ em. Các chứng bệnh thường gặp như: các bệnh hệ thống tiêu hoá, gan mật, tiêu chảy cấp, tiêu chảy kéo dài, xuất huyết tiêu hoá, gan mật cấp tính và mãn tính, viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm gan mãn, hội chứng ứ mật kéo dài, u ở bụng,...

Gây mê hồi sức là một chuyên ngành y học đóng vai trò vô cùng quan trọng trong những bệnh viện ngoại khoa. Nhiệm vụ gây mê là không thể thiếu trong các ca phẫu thuật, cũng như các thủ thuật khác thuộc khoa nội soi và khoa sản. Khoa Gây mê hồi sức có nhiệm vụ thực hiện những kỹ thuật vô cảm để hỗ trợ quá trình phẫu thuật cho người bệnh, giúp cho bệnh nhân kiểm soát sự đau đớn trong các tình huống nhất định. Các chức năng cơ bản của khoa bao gồm: gây tê, gây mê, hồi sức sau mổ, thực hiện giảm đau sản khoa, tiền mê để nội soi tiêu hóa không đau; hồi sức cấp cứu các bệnh nhân nội khoa không mổ, có chỉ định thở máy, hồi sức tích cực; phối hợp hội chẩn theo yêu cầu của các chuyên khoa…

Là một lĩnh vực nội khoa giữ chức năng khám, chẩn đoán, tư vấn và điều trị những bệnh lý có liên quan đến yếu tố thần kinh, bao gồm các chứng đau đầu, hội chứng tiền đình, hội chứng tiểu não, sa sút trí tuệ,... Phương pháp điển hình của khoa là dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch và động mạch cho các trường hợp tai biến, cùng với việc kết hợp với các phương tiện cận lâm sàng như đo điện não, điện cơ ST Scan, MRI,... Các bệnh thường gặp như: tai biến mạch máu não, đau nửa đầu, đau đầu căn nguyên mạch máu, đau đầu mạn tính, thoái hóa cột sống cổ, cột sống thắt lưng, hội chứng trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vận động, Parkinson,...

Là một bộ môn y học chuyên sâu, có liên quan đến rất nhiều chuyên ngành khác nhau, thực hiện những can thiệp ngoại khoa có chủ đích lên cơ thể khoẻ mạnh với mục đích làm đẹp đơn thuần, hoặc phục vụ cho những đối tượng có nhu cầu tái tạo, sửa chữa các khiếm khuyết về hình thể, chức năng do bẩm sinh, do chấn thương hay sau điều trị (thường do ung thư)

Là một khoa phòng thuộc lĩnh vực nội khoa, chuyên khám và điều trị các bệnh lý có liên quan đến hệ thống tiêu hóa - gan mật như: loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày cấp và mạn tính, viêm đại trực tràng chảy máu, viêm gan mạn tính,.. Các phương pháp trị liệu được áp dụng trong lĩnh vực nội tiêu hoá - gan mật bao gồm: cầm máu ổ loét bằng cách tiêm cầm máu, tiêm xơ hay thắt vòng cao su, chọc hút và bơm cồn, đặt stent thực quản, nội soi chẩn đoán và nội soi điều trị (có hoặc không có gây mê),... đồng thời kết hợp với các thiết bị phụ trợ khác trong lĩnh vực cận lâm sàng như siêu âm, xét nghiệm, sinh thiết,...

Khoa Ngoại thần kinh còn gọi là khoa phẫu thuật thần kinh, giữ chức năng điều trị các bệnh lý liên quan đến yếu tố thần kinh bằng các phương pháp ngoại khoa, bao gồm phẫu thuật nội soi, vi phẫu thuật, can thiệp nội mạch, phẫu thuật tạo hình, mổ và cấy ghép. Các bệnh lý thường gặp của khoa Ngoại thần kinh như: u não, não úng thủy, thoát vị đĩa đệm, bệnh lý về chấn thương sọ não, đau dây thần kinh, dị dạng động tĩnh mạch, lún cột sống, ghép xương điều trị lao cột sống, dị dạng mạch máu não, khuyết sọ, túi phình mạch máu não, u dây thần kinh ngoại biên,...

Là một chuyên khoa về kỹ thuật y học, thuộc lĩnh vực khoa học sức khỏe hỗ trợ, thực hiện những kỹ thuật vật lý không dùng thuốc trực tiếp tác động lên người khuyết tật để điều trị như nhiệt trị liệu (tia hồng ngoại, bùn nóng, parafin), điện trị liệu, thủy trị liệu (nước suối khoáng, nước nóng), laser trị liệu, xoa bóp, … Một số bệnh lý có thể điều trị bằng vật lý trị liệu như đau do chấn thường sau thể thao, đau đầu mất ngủ kinh niên, đau lưng do thoái hóa - thoát vị đĩa đệm cột sống, đau cổ gáy, viêm quanh khớp vai, đau dây thần kinh cơ xương khớp,….

Hỏi bác sĩ miễn phí