Duphaston-10mg

Số đăng ký: VN-1536-06
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ 20 viên
Công ty đăng ký: Solvay Pharmaceuticals GmbH

Thành phần: Dydrogesterone: 10mg
Chỉ định:
Liệu pháp thay thế hormone
Nhằm làm mất tác dụng đơn độc của oestrogen trên nội mạc tử cung trong liệu pháp thay thế hormone ở phụ nữ có những rối loạn do tự nhiên hoặc do phẫu thuật gây ra mãn kinh với tử cung nguyên vẹn.
Các chứng thiếu progesterone:
Điều trị các chứng thiếu progesterone; như trong các bệnh:
- Đau kinh
- Lạc nội mạc tử cung
- Vô kinh thứ phát
- Rối loạn kinh nguyệt
- Xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng
- Hội chứng tiền kinh nguyệt
- Đe dọa sẩy thai và sẩy thai liên tiếp có liên quan đến sự thiếu hụt progesterone
- Vô sinh do suy hoàng thể
Chống chỉ định:
Quá nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Chú ý đề phòng:
Xuất huyết có thể xảy ra ở vài người. Tuy nhiên, có thể đề phòng bằng cách tăng liều.
Nếu dydrogesterone được dùng chung với estrogen (ví dụ trong liệu pháp thay thế hormone) chống chỉ định và lưu ý có liên hệ đến việc điều trị bằng estrogen nên được quan tâm cẩn thận, không nên chỉ định dùng dydrogesterone - estrogen phối hợp khi không có sự thăm khám sức khỏe tổng quát hàng năm, bao gồm thăm khám phụ khoa và nói chung nên làm nhũ ảnh đồ theo định kỳ.
Xuất huyết hay những biểu hiện bất thường phát hiện trong quá trình khám phụ khoa có thể là một dấu hiệu để đánh giá nội mạc tử cung.
Lúc có thai:
Đến nay chưa có bằng chứng cụ thể để khuyên không được dùng dydrogesterone trong lúc mang thai.
Dydrogesterone bài tiết được qua sữa mẹ
Tương tác thuốc:
Chưa thấy có
Tác dụng ngoài ý:
Xuất huyết có thể xảy ra (xin đọc phần "Thận trọng")
Sự thay đổi chức năng gan đôi khi có thể xảy ra như suy nhược, khó chịu, vàng da và đau bụng, nhưng không thường xuyên. Các tác dụng không mong muốn bao gồm dị ứng da, ban, ngứa, nổi mày đay ít thấy báo cáo.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Liều lượng:
Liệu pháp thay thế hormone:
Trong kết hợp với liệu pháp oestrogen liên tục, mỗi ngày uống 1 viên chứa dydrogesterone 10mg, dùng trong suốt 14 ngày cuối liên tục của chu kỳ 28 ngày.
Trong kết hợp với liệu pháp oestrogen theo chu kỳ, mỗi ngày uống 1 viên dydrogesterone 10mg, trong 12-14 ngày cuối của thời gian điều trị bằng oestrogen.
Nếu sinh thiết nội mạc tử cung hay siêu âm mà phát hiện sự đáp ứng không thỏa đáng ở giai đoạn progesterone thì phải dùng 20mg dydrogesterone.
Đau kinh:
Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10mg, từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ.
Lạc nội mạc tử cung:
Uống mỗi ngày 2 hay 3 lần, mỗi lần 10mg, từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ hoặc liên tục.
Xuất huyết tử cung bất thường:
Để chặn xuất huyết: uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10mg, trong 5 đến 7 ngày.
Để đề phòng xuất huyết: uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10mg, từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ.
Vô kinh:
Dùng oestrogen mỗi ngày 1 lần, từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 25 của chu kỳ, kết hợp với dydrogesterone mỗi lần 10mg, mỗi ngày 2 lần từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ
Hội chứng tiền kinh nguyệt:
Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10mg, từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ.
Kinh nguyệt không đều:
Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10mg, từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ.
Đe dọa sẩy thai:
Uống một lần 40mg, sau đó cứ mỗi 8 giờ, uống 10mg đến khi triệu chứng thuyên giảm.
Sẩy thai liên tiếp:
Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10mg cho đến tuần thứ 20 của thai kỳ.
Vô sinh:
Uống 10mg mỗi ngày, từ ngày thứ 14 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Điều trị phải được tiếp tục trong ít nhất là 6 chu kỳ liên tiếp. Nên tiếp tục điều trị trong những tháng đầu cho mọi trường hợp có thai, với liều lượng như trường hợp sẩy thai liên tiếp.